NGỮ PHÁP CHO – NHẬN TRONG TIẾNG NHẬT

image
Hôm nay chúng ta cùng ôn lại mẫu ngữ pháp CHO - NHẬN thường được sử dụng trong tiếng Nhật nhé! Các bạn hãy memo lại và ghi nhớ để sử dụng ngay khi cần nhé! 1. てあげます (Làm cho ai đó việc gì ) Cấu trúc : (Người tặng) は (Người nhận)に( Động từ chỉ hành động) てあげます ※ Trường hợp người tặng là người nói thì có thể lượt bỏ. ※ Đối với cấp trên thì sẽ sử dụng thể khiêm nhường ngữ : 差しあげる/ て差しあげる Ví dụ : 子供に本を読んであげますた。 Tôi đọc sách cho con. 2. てやります ( Làm gì cho người/ động vật/ thực vật) Cấu trúc : (Người cho) は (Người nhận)に( Động từ chỉ hành động) てやります ※ Trường hợp người cho là người nói thì có thể lượt bỏ. ※ Người nhận có thể là người, động vật, thực vật. ※ Chỉ sử dụng cho người có vị thế thấp hơn, bạn bè, động thực vật. Không sử dụng với những người không thân quen, có cấp bậc vai vế lớn hơn mình. Ví dụ : 弟に宿題を教えてやります。 Tôi dạy bài tập về nhà cho em trai. 3. てくれます(Được ai đó làm giúp việc gì đó) Cấu trúc : (Người tặng) は (Người nhận)に( Động từ chỉ hành động)てくれます ※ Người nhận bắt buộc là Tôi, chúng tôi, gia đình tôi. Khi người nhận là tôi thì có thể lược bỏ. ※ Khi muốn nói người có cấp bậc lớn hơn tặng/làm gì cho mình hoặc gia đình mình thì sử dụng cấu trúc kính ngữ くださいます/てくださいます. Ví dụ : 仕事を手伝ってくれてありがとう。 Cảm ơn bạn đã hỗ trợ công việc cho tôi. 4. てもらいます (Nhờ ai đó/ được ai đó làm giúp việc gì) Cấu trúc : (Người nhận) は(Người giúp)に/から( Động từ chỉ hành động)てもらいます ※ Người nhận là tôi thì có thể lược bỏ. ※Đối với cấp trên, người có cấp bậc lớn hơn thì sẽ sử dụng thể khiêm nhường ngữ : いただきます/ていただきます Ví dụ : ランさんは先生に日本語を教えてもらいました。 Lan được cô giáo dạy tiếng Nhật giúp. ( Lan đã nhờ cô giáo dạy tiếng nhật giúp)